địa chỉ Đ/C: 1/11/20 Đường TTN 22, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM
hotline Hotline: 0935.065.119 - 0906.856.650

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ

585 Lượt xem

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8966/VPCP-KTTH ngày 10/11/2014 của Văn phòng Chính phủ về Nghị định 104/2007/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ như sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên phạm vi lãnh  thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ quy định tại Thông tư này chỉ được thực hiện đối với những khoản nợ có đầy đủ các yếu tố theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP.

3. Các khoản nợ được phép thực hiện bởi hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là các khoản nợ giữa các tổ chức kinh tế với các tổ chức kinh tế; giữa tổ chức kinh tế với cá nhân; giữa cá nhân với nhau và không thuộc một trong các khoản nợ nêu tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP.

2. Lực lượng công an nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Bộ, ngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Chương 2

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ

Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP.

2. Chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Chính phủ về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Không cho thuê, mượn, chuyển nhượng hoặc sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

3. Khi thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh và người đại diện theo pháp luật phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Công an có thẩm quyền. Phải đăng ký lý lịch nhân viên với Công an phường, xã, thị trấn.

4. Cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền: Danh sách và thông tin có liên quan đến người làm trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ (kể cả người nước ngoài); thống kê các phương tiện phục vụ cho công tác thu hồi nợ; thông tin liên lạc tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khi có yêu cầu.

5. Phải thông báo bằng văn bản cho Công an phường sở tại nơi thực hiện hợp đồng đòi nợ biết trước khi thực hiện.

6. Có văn bản thông báo về thời gian hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh cho cơ quan Công an có thẩm quyền.

7. Cấp trang phục cho người lao động có đủ tiêu chuẩn thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP Trong trường hợp kết thúc hợp đồng lao động với người lao động, doanh nghiệp phải thu hồi lại trang phục, thẻ nhân viên đã cấp cho người lao động.

8. Chấp hành việc kiểm tra, hướng dẫn của của cơ quan Công an có thẩm quyền.

9. Thực hiện đúng chế độ báo cáo kế toán, kiểm toán, thống kê và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của người lao động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khi thực hiện các hoạt động đòi nợ

Ngoài các quy định tại Điều 10 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP những người không mặc trang phục, không đeo thẻ nhân viên theo quy định, không có giấy giới thiệu của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thì không được làm việc trực tiếp với chủ nợ hoặc khách nợ hoặc với tổ chức, cá nhân khác liên quan.

Chương 3

KIỂM TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ

Điều 5. Kiểm tra, giám sát của cơ quan công an

1. Nội dung kiểm tra

Cơ quan Công an có thẩm quyền trong quá trình quản lý phải thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về kinh doanh dịch vụ đòi nợ và việc chấp hành các quy định, điều kiện an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra các giấy tờ hợp lệ về hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ; nội dung kinh doanh ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh với thực tế của cơ sở đang hoạt động.

b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh dịch vụ đòi nợ quy định tại Nghị định số 104/2007/NĐ-CP quy định của Chính phủ về an ninh, trật tự và tại Thông tư này.

c) Kiểm tra người và phương tiện tại địa điểm kinh doanh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Sau khi kiểm tra phải lập biên bản ghi rõ kết quả kiểm tra, có người đứng đầu hoặc đại diện cho cơ sở, người vi phạm (nếu có) ký tên.

2. Thời gian kiểm tra định kỳ

Kiểm tra định kỳ về việc chấp hành các quy định về kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện vào quý 4 hàng năm.

3. Thẩm quyền kiểm tra

a) Chỉ cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh mới được phép kiểm tra định kỳ việc chấp hành các quy định, điều kiện về kinh doanh dịch vụ đòi nợ của cơ sở kinh doanh.

b) Các đơn vị nghiệp vụ thuộc các cấp Công an chỉ được tiến hành kiểm tra cơ sở trên địa bàn khi có dấu hiệu vi phạm hoặc phức tạp về an ninh, trật tự, nhưng sau khi kiểm tra phải có văn bản thông báo kết quả và hình thức xử lý cho đơn vị Công an đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

c) Công an các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tăng cường bảo vệ an ninh, trật tự cần phải tiến hành kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt hoặc có chỉ đạo của Công an cấp trên.

d) Cơ quan Công an cấp trên có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định, điều kiện về an ninh, trật tự của các cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Công an cấp dưới.

Điều 6. Kiểm tra, giám sát của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về kinh doanh dịch vụ đòi nợ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thông qua các hình thức kiểm tra tại chỗ và giám sát từ xa. Việc kiểm tra phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật, được tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý.

Điều 7. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về yêu cầu nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP đối với các hành vi sau:

1. Không cấp trang phục cho người được giao trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ.

2. Nhân viên được giao trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợ không mặc trang phục khi làm việc trực tiếp với khách nợ, chủ nợ hoặc với tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 8. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 104/2007/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư này

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp được xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định trong Nghị định số 104/2007/NĐ-CP và Thông tư này trong phạm vi thẩm quyền xử phạt được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Lực lượng công an nhân dân các cấp được xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định trong Nghị định số 104/2007/NĐ-CP và Thông tư này trong phạm vi thẩm quyền xử phạt được quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương 4

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 9. Đối với Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện báo cáo Cơ quan Công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự các biểu mẫu Bộ Công án ban hành theo Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi mở chi nhánh các loại báo cáo sau theo định kỳ hàng quý, năm:

- Tình hình kinh doanh dịch vụ đòi nợ trong kỳ trong đó nêu rõ số lượng hợp đồng đòi nợ đã ký với khách hàng, số lượng hợp đồng tư vấn cho khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến xử lý nợ; tổng số tiền nhận uỷ quyền đòi nợ; số tiền nợ thu được theo uỷ quyền, số lượng hợp đồng kết thúc trong kỳ (theo mẫu biểu số 1).

- Báo cáo tài chính.

4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan Công an, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ gửi các báo cáo khác để phục vụ cho mục tiêu quản lý.

5. Thời hạn gửi báo cáo quý chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý; thời hạn gửi báo cáo năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

6. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ vi phạm chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Điều 10. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Công an về tình hình kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn, bao gồm:

- Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn trong đó nêu rõ (theo mẫu biểu số 2):

+ Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

+ Tổng số vốn điều lệ, doanh nghiệp có mức vốn điều lệ lớn nhất, doanh nghiệp có mức vốn điều lệ thấp nhất.

+ Tổng số nợ nhận uỷ quyền đòi nợ đến kỳ báo cáo.

+ Tổng số nợ đã đòi được theo uỷ quyền đến kỳ báo cáo.

+ Kết quả kinh doanh trong kỳ: tổng số lãi, lỗ, số doanh nghiệp lãi, số doanh nghiệp lỗ, doanh nghiệp có số lãi (lỗ) cao nhất, doanh nghiệp có số lãi (lỗ) thấp nhất.

+ Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp.

+ Báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ trong kỳ (nếu có).

Thời hạn gửi báo cáo năm chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Báo cáo đột xuất theo nội dung yêu cầu của Bộ Tài chính.

Chương 5

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Công an

Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định số 104/2007/NĐ-CPThông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Chính phủ cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kiến nghị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, gây mất trật tự, an toàn xã hội; hướng dẫn mẫu trang phục của nhân viên dịch vụ đòi nợ; tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về an ninh, trật tự trong hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc kiến nghị với Chính phủ ban hành, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Phối hợp với Bộ Công an xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Chính phủ ban hành, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Báo cáo Bộ Công an về tình hình kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn tỉnh, thành phố theo định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất.

Chương 6

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng     năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định tại Thông tư số 110/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 9  năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công an, Bộ Tài chính để hướng dẫn kịp thời hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN


 

BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH


 

 

Nơi nhận: 
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Tổng Bí Thư;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao; 
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; 
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); 
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công an;
- Website CP, Website Bộ Tài chính, Website Bộ Công an;
- Lưu: BTC (VT, Vụ TCNH), BCA (VT, C45).

 

 

PHỤ LỤC

Mẫu số 1

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ …

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ QUÝ/NĂM…

 

Số lượng Hợp đồng

Số tiền nhận uỷ quyền đòi nợ

Số tiền phí dịch vụ doanh nghiệp được nhận

Theo Hợp đồng

Thực thu được

Theo Hợp đồng

Thực nhận

I. Hợp đồng đòi nợ

 

 

 

 

 

1. Hợp đồng doanh nghiệp đang quản lý tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (quý/năm)

 

 

 

 

 

2. Hợp đồng ký với khách hàng trong kỳ báo cáo

 

 

 

 

 

3. Hợp đồng kết thúc trong kỳ báo cáo

 

 

 

 

 

4. Hợp đồng còn đang quản lý đến cuối kỳ báo cáo (quý/năm)

 

 

 

 

 

II. Hợp đồng tư vấn về pháp lý liên quan đến xử lý nợ

 

 

 

 

 

1. Hợp đồng doanh nghiệp đang quản lý tại thời điểm đầu kỳ báo cáo (quý/năm)

 

 

 

 

 

2. Hợp đồng ký kết với khách hàng trong kỳ báo cáo

 

 

 

 

 

3. Hợp đồng kết thúc trong kỳ báo cáo

 

 

 

 

 

4. Hợp đồng còn đang quản lý đến cuối kỳ báo cáo (quý/năm)

 

 

 

 

 

- Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp (nếu có).

 

 

Người lập biểu

(Ký tên)

 

Kiểm soát

(Ký tên)

….., ngày …. tháng … năm

Giám đốc Công ty

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 2

Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố …

Kính gửi:

- Bộ Tài chính
- Bộ Công an

BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ TRÊN ĐỊA BÀN QUÝ/NĂM…

 

1. Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ trên địa bàn.

2. Vốn điều lệ

- Tổng số vốn điều lệ của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (đơn vị : đồng).

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ lớn nhất : Tên, số vốn điều lệ.

(nếu có nhiều doanh nghiệp có cùng mức vốn điều lệ cao nhất thì báo cáo tất cả số doanh nghiệp này).

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ thấp nhất : Tên, số vốn điều lệ.

(nếu có nhiều doanh nghiệp có cùng mức vốn điều lệ thấp nhất thì báo cáo tất cả số doanh nghiệp này).

3. Tổng số nợ nhận uỷ quyền đòi nợ đầu kỳ báo cáo (đơn vị: đồng).

4. Tổng số nợ nhận uỷ quyền đòi nợ trong kỳ báo cáo (đơn vị: đồng).

5. Tổng số nợ đã đòi được theo uỷ quyền trong kỳ báo cáo (đơn vị : đồng).

6. Tổng số nợ nhận uỷ quyền đòi nợ cuối kỳ báo cáo (đơn vị: đồng)

7. Kết quả kinh doanh trong kỳ:

7.1 Doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong kỳ

Tổng số doanh nghiệp kinh doanh có lãi ; số tiền lãi.

Trong đó :

+ doanh nghiệp có số lãi cao nhất (Tên doanh nghiệp), số tiền lãi.

+ doanh nghiệp có số lãi thấp nhất (Tên doanh nghiệp), số tiền lãi.

7.2 Doanh nghiệp kinh doanh lỗ trong kỳ

Tổng số doanh nghiệp kinh doanh lỗ; số tiền lỗ.

Trong đó :

+ doanh nghiệp có số lỗ cao nhất (Tên doanh nghiệp), số tiền lỗ.

+ doanh nghiệp có số lỗ thấp nhất (Tên doanh nghiệp), số tiền lỗ.

8. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn (nếu có).

9. Báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ trong kỳ (nếu có).

 

 

Người lập biểu

(Ký tên)

 

 

Kiểm soát

(Ký tên)

….., ngày …. tháng … năm

Đại diện có thẩm quyền
của UBND

(Ký tên, đóng dấu)

 

Về đầu trang
Gọi điện SMS Chỉ đường