địa chỉ Đ/C: 1/11/20 Đường TTN 22, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM
hotline Hotline: 0935.065.119 - 0906.856.650

BẢNG PHÍ DỊCH VỤ ĐÒI NỢ THUÊ

1123 Lượt xem

Nếu như bạn đang có những khoản cho vay khó đòi, chậm thanh toán nợ thì lựa chọn Công ty đòi nợ Cửu Long cần thiết cho quá trình thu hồi nợ nhanh chóng – tiết kiệm – hiệu quả. Sau đây là bảng phí dịch vụ đòi nợ thuê của chúng tôi để khách hàng tham khảo.

 

Những Lý Do Lựa Chọn Dịch Vụ Đòi Nợ Thuê Từ Công Ty Đòi Nợ Cửu Long

 

Hiện nay, có không ít công ty đòi nợ thuê ra đời hay những nhóm đứng ra thu hồi nợ cho chủ nợ nhưng không phải lựa chọn nào cũng đảm bảo hiệu quả. Với mong muốn cung cấp đến khách hàng dịch vụ đòi nợ thuê chuyên nghiệp và hợp pháp để khách hàng yên tâm trong các hoạt động kinh doanh và đảm bảo tài chính.

  •      Công ty đòi nợ Cửu Long với phương châm nhanh chóng – hiệu quả - chi phí thấp đáp ứng tận tình những yêu cầu thu hồi nợ, kể cả những khoản nợ lâu năm, khó đòi một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
  •      Những nhân viên đòi nợ của công ty Đòi Nợ Cửu Long có nhiều kinh nghiệm, kiến thức, tìm hiểu kĩ thông tin con nợ thực hiện đòi nợ hợp pháp, đảm bảo quyền lợi cho chủ nợ.
  •      Các giải pháp đòi nợ đa dạng, khắc phục những khuyết điểm của hồ sơ nợ với những công cụ, phương tiện chuyên nghiệp.

     Chi phí dịch vụ đòi nợ được niêm yết công khai, minh bạch với khách hàng, với chi phí thấp nhất, hỗ trợ tốt nhất cho nhu cầu thu hồi nợ của khách hàng khi đến với Công ty đòi nợ Cửu Long.

 

Bảng Phí Dịch Vụ Đòi Nợ Thuê

 

Bảng phí dịch vụ đòi nợ thuê của Công ty đòi nợ Cửu Long được quy định rõ ràng theo số tiền thu nợ, khu vực thu nợ để có mức chi phí tốt nhất cho khách hàng, cụ thể như sau:

Bảng phí dịch vụ đòi nợ thuê
Bảng phí dịch vụ đòi nợ thuê .

 

  • Số tiền thu nợ từ 30 triệu – 50 triệu sẽ có mức phí dịch vụ 45% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 5 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 6 triệu;

  • Số tiền thu nợ trên 50 – 100 triệu sẽ có mức phí dịch vụ là 40% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 5 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 6 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 8 triệu.

  • Số tiền thu nợ trên 100 – 200 triệu sẽ có mức phí dịch vụ là 35% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 7 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 8 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 10 triệu.

  • Số tiền thu nợ trên 200 – 400 triệu sẽ có mức phí dịch vụ là 32% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 7 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 8 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 12 triệu.

  • Số tiền thu nợ trên 400 – 600 triệu sẽ có mức phí dịch vụ là 30% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 9 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 10 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 14 triệu.
  • Số tiền thu nợ trên 600 – 800 triệu sẽ có mức phí dịch vụ là 28% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 9 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 10 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 14 triệu.
  • Số tiền thu nợ trên 800 triệu – 1,5 tỷ sẽ có mức phí dịch vụ là 25% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 10 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 12 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 15 triệu.
  • Số tiền thu nợ trên 1,5 tỷ - 3 tỷ sẽ có mức phí dịch vụ là 23% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 10 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 12 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 17 triệu.
  • Số tiền thu nợ trên 3 tỷ - 5 tỷ sẽ có mức phí dịch vụ là 20% và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 12 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 16 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 20 triệu.
  • Số tiền thu nợ trên 5 tỷ sẽ có mức phí dịch vụ thỏa thuận và phí công tác – phí thẩm định cho riêng từng khu vực như: Khu vực Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu là 12 triệu; Khu vực Tây Nam Bộ, Bình Phước là 16 triệu; Khu vực Tây Nguyên là 24 triệu.

 

Riêng đối với khu vực Tp HCM sẽ không thu phí công tác – phí thẩm định.

 

Mức phí có thể thay đôi tùy theo từng công việc cụ thể.

Về đầu trang
Gọi điện SMS Chỉ đường